CƯỜM MẮT


  Đại cương

Cườm là 1 chứng gây ra bởi thể thủy tinh bị đục. Bình thường ở mắt, thể thủy tinh trong suốt để ánh sáng đi qua được, khi thủy tinh thể bị đục thì mắt bị cườm. Khi tuổi càng cao, sức càng yếu, quá trình lão hóa tế bào cũng có xu hướng phát triển, vì vây, thủy tinh thể cũng dần dần kém tròn sáng, dẫn đến hiện tượng đục dần, do đó được gọi là đục thể thủy tinh ở người già, cườm già.
Còn gọi là Đục Nhân Mắt, Đục Thể Thủy Tinh.
Theo Đông Y, cườm mắt thuộc các thể Ngũ phong nội chướng (Ngân phong, Thanh phong, Lục phong, Hoàng phong và Hắc phong). Dân gian quen gọi là Thanh manh, Thông manh, Thanh quang nhãn.


Nguyên nhân

1)       Theo Tây y:

+ Do tuổi già, thường gặp ở lứa tuổi 55 – 60.
+ Do bẩm sinh khi em bé vừa sinh ra.
+ Do 1 số bệnh khác gây ra:
. Tiểu đường gây biến chứng.
. Màng bồ đào viêm.
. Cận thị nặng.
. Bệnh Calci máu giảm gây biến chứng.
. Do chấn thương.
. Do hơi nóng hoặc lửa nóng làm thủy tinh thể bị đục gây nên bệnh.

1)       Theo Đông Y

+ Loại Ngân Phong Nội Chướng: Do sẵn có chứng đầu phong hoặc bị thương đánh ở đầu hoặc thất tình uất kết hoặc ăn uống nhiều thứ cay nóng, ngon béo, nhiệt tà uất lại, nung nấu gây nên bệnh.
+ Loại Thanh Phong, Lục Phong và Hoàng Phong: Thường do âm huyết thiếu hoặc vì quá khiếp sợ, buồn giận hoặc tửu sắc, nhọc mệt làm cho phong khí ở Can bốc lên gây nên bệnh.
+ Loại Hắc Phong:  Do uất ức, lo nghĩ, tửu sắc quá độ, làm việc khó nhọc khiến cho Can Thận hư yếu, tinh khí của ngũ tạng không đưa lên được gây nên bệnh.

 Triệu chứng

Mắt không thấy đau gì cả, chỉ thấy thị lực dần dần giảm đi. Có khi chỉ nhìn thấy lờ mờ, thấy bóng bàn tay hoặc chỉ còn phân biệt được ánh sáng và tối. Giảm thị lực có thể xẩy ra ở một mắt rồi dần đến mắt bên kia hoặc cùng lúc cả hai mắt đều bị.

     Điều trị: Đại bổ Can Thận, trấn phong.

+ Ngân Phong Nội Chướng: dùng Thạch Quyết Minh Tán (100).
+ Thanh phong, Lục phong và Hoàng phong nội chướng: dùng: Linh Dương Giác Thang (50), Thạch Hộc Dạ Quang Hoàn (99), . Trấn Can Minh Mục Dương Can Hoàn (129).
+ Hắc phong nội chướng: Chủ yếu dùng Hoàn Tinh Bổ Thận Hoàn (36).
. Nếu tinh thần uất ức, uống kèm Tiêu Dao Tán.
. Nếu Can Thận có nhiệt, uống kèm Trư Linh Tán.

+ Chung cho cả Ngũ Phong Nội Chướng:
Linh Dương Cúc Hoa Ẩm (49), Lục Phong An Bình Thang (55), Thanh Viêm Lợi Thủy Thang (110), Thược Dược Thanh Can Tán (120).

CHÂM CỨU

+ Bổ ích khí huyết, thông lạc, làm sáng mắt.
Châm bổ huyệt Thừa khấp, Tinh minh, Cầu hậu.
. Can, Thận suy: thêm cứu Can du, cứu Thận du, châm bổ Quang minh.
. Tâm vinh suy tổn: thêm cứu Tâm du, châm bổ Phong trì, Ế minh, Tý nhu.
(Thừa khấp, Tinh minh, Cầu hậu để sơ phong, thông lạc, làm sáng mắt; Can du, Thận du để tư dưỡng Can, Thận; Quang minh để điều Can, làm sáng mắt; Phong trì, Tâm du, Ế minh, Tý nhu để điều hoà khí huyết, thông lạc, làm sáng mắt (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
                                   
                Tra Cứu Bài Thuốc

36- HOÀN TINH BỔ THẬN HOÀN (Ngân Hải Tinh Vi): Bạch truật 40g, Cam thảo 16g, Cúc hoa 40g, Khương hoạt 40g, Mật mông hoa 40g, Mộc tặc 40g, Ngưu tất 40g, Nhân sâm 40g, Nhục thung dung 40g, Phòng phong 40g, Phục linh 40g, Sa uyển tật lê 40g, Sơn dược 40g, Thanh tương tử 40g, Thỏ ty tử 40g, Xuyên khung 40g. Tán bột, trộn với mật làm hoàn 10g. Ngày uống 2 – 3 hoàn.
TD: Trị mắt nhìn như có mây đen bay trước mắt (loại Hắc phong, Ô phong nội chướng).
49- LINH DƯƠNG CÚC HOA ẨM (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Linh dương giác 3g, Cúc hoa 20g, Thảo quyết minh 25g, Ngũ vị tử 15g. Sắc uống.
TD: Bình Can, thanh nhiệt. Trị thanh quang nhãn.
50- LINH DƯƠNG GIÁC THANG (Thẩm Thị Dao Hàm): Địa cốt bì, Huyền sâm, Khương hoạt, Linh dương giác, Nhân sâm đều 40g, Xa tiền tử 60g. Tán bột. Mỗi lần dùng 4g thuốc, nấu với 200ml nước còn 100ml, bỏ bã, uống ấm, sau bữa ăn.
TD: Trị mắt có màng vẩn đục (Hoàng phong nội chướng).
 55- LỤC PHONG AN BÌNH THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Hạ khô thảo 30g, Hương phụ, Đương quy đều 10g, Bạch thược 30g, Xuyên khung 5g, Thục địa, Song câu, Trạch tả, Ô mai đều 15g, Trân châu mẫu, Xa tiền thảo đều 25g, Binh lang 6g, Hà diệp, Cúc hoa đều 20g, Cam thảo, Hổ phách đều 3g. Sắc uống.
TD: Bình Can, thanh nhiệt, lợi thủy, súc đồng (tử). Trị thanh quang nhãn.
99- THẠCH HỘC DẠ QUANG HOÀN (Chứng Trị Chuẩn Thằng): Cam cúc hoa 30g, Can địa hoàng 40g, Sơn dược 30g, Chỉ xác 20g, Chích thảo 20g, Hạnh nhân 30g, Hoàng liên 20g, Câu kỷ tử 30g, Linh dương giác 20g, Mạch môn 40g, Ngũ vị tử 20g, Ngưu tất 30g, Nhân sâm 80g, Ô tê giác 20g, Phòng phong 20g, Phục linh 80g, Sinh địa 40g, Tật lê 20g, Thạch hộc 20g, Thung dung 20g, Xuyên khung 20g. Tán bột, trộn với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 8 – 12g với nước muối nhạt hoặc rượu, ngày 2 lần.
TD: Trị mắt có màng vẩn đục (Hoàng phong nội chướng).
100- THẠCH QUYẾT MINH TÁN (Thẩm Thị Dao Hàm): Bạch phục linh, Hoàng cầm, Huyền sâm Ngũ vị, tri mẫu. Lượng bằng nhau. Nhân sâm, Phòng phong, Sung úy tử, Tế tân, Thạch quyết minh, Xa tiền tử, lượng bằng nửa các vị thuốc trên. Tán bột. Mỗi lần uống 8g.
TD: Trị mắt có màng như mây trắng hoặc như sương mù lởn vởn (Ngân phong nội chướng).
110- THANH VIÊM LỢI THỦY THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Hắc nguyên sâm 24g, Bán hạ 12g, Ngô thù du, Quảng trần bì, Hoàng liên đều 6g, Đởm tinh, Trạch tả, Phòng kỷ, Thạch vi, Sài hồ, Xuyên khung, Thăng ma, Cảo bản đều 10g, Cam thảo 3g, Đại giả thạch 21g. Sắc uống.
TD: Thanh viêm, tả hỏa, khứ tà, trục ứ. Trị thanh quang nhãn mạn tính.
120- THƯỢC DƯỢC THANH CAN TÁN (Ngân Hải Tinh Vi): Bạc hà 1g, Bạch thược 1,6g, Bạch truật 1,2g, Cam thảo 1,6g, Cát cánh 1,2g, Chi tử 0,8g, Đại hoàng 1,6g, Hoạt thạch 1,2g, Hoàng cầm 1g, Khương hoạt 1,2g, Kinh giới 1g, Mang tiêu 1,2g, Phòng phong 1,2g, Sài hồ 0,8g, Thạch cao 1,2g, Tiền hồ 1,6g, Tri mẫu 1,6g, Xuyên khung 1,2g. Sắc uống nóng sau bữa ăn.
TD: Trị mắt có màng (lục phong nội chướng), mắt sưng đỏ đau.
122- TIÊU DAO TÁN GIA VỊ (Hòa Tễ Cục Phương): Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo, Bạc hà, Sinh khương. Sắc uống.
TD: Trị nhãn áp cao, cườm mắt.
129- TRẤN CAN MINH MỤC DƯƠNG CAN HOÀN (Thẩm Thị Dao Hàm): Bá tử nhân, Bạch truật, Cúc hoa, Khương hoạt, Ngũ vị tử, Quan quế, Tế tân đều 20g, Xuyên liên 28g. tán bột. Lấy gan dê đực 1 cái, cho vào nồi đất sấy khô, dùng dao tre thái mỏng. Tán chung với thuốc bột trên làm thành viên. Uống lúc đói, xa bữa ăn.
TD: Trị mắt có màng vẩn đục màu vàng (Hoàng phong nội chướng).
133- TRƯ LINH TÁN (Ngân Hải Tinh Vi): Biển súc, Cẩu tích, Chi tử, Đại hoàng, Hoạt thạch, Mộc thông, Thương truật đều 40g, Thổ phục linh, Xa tiền tử đều 20g. Tán bột. Mỗi lần dùng 12g với muối nhạt.
TD: Trị mắt có màng mây đen (Hắc phong nội chướng).
 (Y HỌC THỰC HÀNH - LY HOÀNG DUY TÂN)