KẾT MẠC VIÊM DỊ ỨNG MÙA XUÂN


 ( Xuân Quý Tạp Tha Tính Kết Mạc Viêm - Spring Catarrhal Conjucntivitis- Conjonctivité saisonnière)

Đại Cương

Là chứng kết mạc viêm xẩy ra vào một mùa nhất định trong năm, thường là vào mùa xuân, vì vậy còn gọi là Kết Mạc Viêm Mùa (Conjonctivité saisonnière). Thường do quá mẫn cảm (dị ứng).

Đặc điểm của bệnh là phát mạnh vào mùa Xuân và giảm bớt vào mùa Thu, Đông nhưng vào mùa Xuân tới lại tái phát.
Thường gặp nơi thanh thiếu niên, nam nhiều hơn nữ.
Được xếp vào loại ‘Mục Dưỡng’ hoặc ‘Thời Phục Chứng’.

Nguyên Nhân

+ YHHĐ: Do vi khuẩn, virus.
+ YHCT: Do thấp nhiệt nội uẩn ở kinh Tỳ. Khi ngoại cảm phong nhiệt uất ở kinh Phế, phong nhiệt hợp với thấp nhiệt, bốc lên mắt, chuyển vào mi mắt, kết mạc khiến cho lạc mạch ở mắt bị ứ trệ không thông gây nên bệnh. Nơi người vốn bị huyết hư, huyết hư thì phong tà thừa cơ xâm nhập vào, huyết bị hư sinh ra nội phong, nội phong hợp với ngoại phong bốc lên mắt gây nên bệnh.

Triệu Chứng

Mắt ngứa, đau nhức, lóa mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, ra nhiều dử mắt, niêm mạc mắt có dấu ứ huyết, tổ thương cơ bản là cấu tạo nhú mạch máu, khu trú ở kết mạc mi trên hoặc vùng sát rìa giác mạc. Ở giai đoạn muộn, các nhú mạch máu ở kết mạc phát triển phì đại và lông mi của người bệnh mọc dài.

Trên lâm sàng thường gặp các loại sau:

            + Tỳ Kinh Có Thấp Nhiệt: Vùng mắt sưng đỏ đau, thích ngủ, miệng dính, không muốn ăn, lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng nhạt bệu, mạch Phù.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, khứ phong, chỉ dưỡng. Dùng bài Tiêu Phong Trừ Nhiệt Thang (Nhãn Khoa Tập Thành): Hoàng cầm, Chi tử, Tần bì, Tiền hồ, Phòng phong, Bạch chỉ, Cam thảo đều 9g, Sài hồ, Bạc hà, Khổ sâm, Cát căn đều 12g, Thạch cao 15g, Từ trường noãn 30g, Đại hoàng 3g.
            + Huyết Hư Phong Thừa Cơ Xâm Nhập: Mắt ngứa nhiều, dính, khó mở mắt, lóa mắt, ra gió thì chảy nước mắt, niêm  mạc mắt sung huyết, sắc mặt không tươi, uể oải không có sức, lưỡi hồng nhạt, ít rêu, mạch Trầm Tế.
Điều trị: dưỡng huyết, khứ phong, hoạt huyết, chỉ dưỡng. Dùng bài Đương Quy Hoạt Huyết Ẩm (Thẩm Thị Dao Hàm) gia giảm: Đương quy, Bạch thược, Hoàng kỳ đều 15g, Phục linh 12g, Thục địa, Xuyên khung, Khương hoạt, Bạc hà, Phòng phong, Xích thược, Thương truật, Cam thảo, Đảng sâm đều 9g.

Có thể dùng Tẩy Can Tán thêm Liên kiều, Ngưu bàng tử.

            Châm Cứu

+ Theo sách ‘Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn’ :
. Do ngoại cảm phong nhiệt: khứ phong, thanh nhiệt, châm Phong trì, Hợp cốc, Thiếu thương, Thái dương, Thượng tinh (Phong trì tán phong nhiệt, Hợp cốc thanh nhiệt, giải biểu; Thiếu thương, châm ra máu để thanh tiết hỏa của kinh Phế; Thượng tinh, Thái dương châm ra máu để tán uất nhiệt, thanh trừ thủng đau).
. Do Can Đởm Vị nhiệt: Thư Can, giải uất, thanh Vị, tả hỏa. Châm Hành gian, Hiệp khê, Nội đình, Đồng tử liêu.
(Hành gian, Thái xung, Hiệp khê để thanh tả hỏa của Can, Đởm; Nội đình tiết nhiệt ở kinh Dương minh Vị; Đồng tử liêu, Đầu lâm khấp để sơ tiết uất nhiệt ở kinh Đởm, có tác dụng trị bệnh ở mắt; Thái dương để sơ tán uất nhiệt, tiết nhiệt, tiêu thủng).
+ Theo sách ‘Trung Y Cương Mục’:
. Do ngoại cảm phong nhiệt: Thanh tả phong nhiệt, tiêu thủng, định thống. Châm tả huyệt Hợp cốc, Thái xung, Tinh minh, Thái dương.
Nếu cảm phong nhiệt: thêm Thiếu thương, Thượng tinh.
(Hợp cốc điều hòa kinh khí của dương minh, sơ tiết phong nhiệt; Thái xung giáng Can hỏa; Tinh minh tiết nhiệt ở cục bộ, thông lạc, làm sáng mắt; Thái dương (châm ra máu) để tiết nhiệt, tiêu viêm, định thống. Cảm phong hàn thêm Thiếu thương, Thượng tinh để sơ phong, thanh nhiệt).
            . Do Hỏa Ở Can Đởm Thịnh: Sơ tả Can Đởm, thanh nhiệt, làm sáng mắt. Châm Phong trì, Đồng tử liêu, Toàn trúc, Thiếu thương, Hợp cốc, Hành gian.
(Phong trì thanh tả hỏa ở Đởm; Hành gian tả hỏa ở Can; Hợp cốc tả nhiệt ở vùng đầu, mắt, Thiếu thương, châm ra máu để tả nhiệt, lương huyết; Đồng tử liêu, Toàn trúc là huyệt cục bộ, châm ra máu để thanh nhiệt, hóa ứ, tiêu thủng, chỉ thống).
+ Dùng huyệt Tinh minh, Thái dương, Hợp cốc, Túc tam lý (Thực Dụng Trung Y Dược Đại Toàn).

NHĨ CHÂM: Châm huyệt Mắt, Can, Nhĩ tiêm, Tĩnh mạch sau tai (Trung Y Cương Mục
(BỆNH HỌC VỀ MẮT - NHÃN KHOA HỌC - LY HOÀNG DUY TÂN)
--------------
Lương y Trần hoàng Bảo
Tư vấn miễn phí, điều trị viêm kết mạc mạn tính.
ĐT: 0908.026179